Skip to content Skip to sidebar Skip to footer

NGƯNG THỞ KHI NGỦ

Nhiều người bị “hội chứng ngưng thở khi ngủ” nhưng có thể họ không biết. Trong một nghiên cứu trên tạp chí Lancet 2019 cho thấy có đến hơn 936 triệu người trưởng thành trên thế giới (>18% người trưởng thành) mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ 1. Trong khi đó, theo nghiên cứu khác của Hiệp Hội Giấc Ngủ Hoa Kỳ  (ASSM) “hội chứng ngưng thở khi ngủ” ảnh hưởng đến 34% nam giới và gần 17%  nữ giới, vì vậy nó rất phổ biến hơn bạn nghĩ. Điều quan trọng là phải nhận ra một số triệu chứng phổ biến và hiểu tại sao bạn có thể cảm thấy mệt mỏi và bạn phải làm gì nếu bạn bị “Ngưng Thở Khi Ngủ”. 

Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc đối với nam giới là 14% và đối với nữ giới là 5%. Trong dân số chung ở Việt Nam thì tỷ lệ mắc là 8,5% nhưng thực tế còn rất nhiều người chưa biết và chưa được chẩn đoán kịp thời.

NGƯNG THỞ KHI NGỦ LÀ GÌ ?


Ngưng thở khi ngủ là một trong những rối loạn giấc ngủ thường gặp.
“Ngưng thở khi ngủ là tình trạng không có hoặc giảm dòng khí đi vào phổi, xảy ra rất nhiều lần trong khi ngủ, mỗi lần kéo dài hơn 10 giây.

Bạn có biết?

“Hội chứng Ngưng Thở khi ngủ ảnh hưởng đến hơn 936 triệu người trên toàn thế giới – lớn hơn 10 lần so với ước tính trước đây” 1

NGUYÊN NHÂN GÂY RA NGƯNG THỞ KHI NGỦ

Ngưng thở khi ngủ bao gồm: Ngưng thở tắc nghẽn (Obstructive Sleep Apnea – OSA) và Ngưng thở trung ương (Central Sleep Apnea – CSA) và những dạng ngưng thở khác. Trong đó, Ngưng thở do tắc nghẽn (OSA) là phổ biến nhất, chiếm hơn 80%.

+ NGƯNG THỞ TRUNG ƯƠNG (CENTRAL SLEEP APNEA – CSA)

Ngưng thở khi ngủ bao gồm: Ngưng thở tắc nghẽn (Obstructive Sleep Apnea – OSA) và Ngưng thở trung ương (Central Sleep Apnea – CSA) và những dạng ngưng thở khác. Trong đó, Ngưng thở do tắc nghẽn (OSA) là phổ biến nhất, chiếm hơn 80%.

+ NGƯNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN (Obstructive Sleep Apnea-OSA)

Khi chúng ta ngủ, theo sinh lý cơ hô hấp sẽ thư giãn. Đối với những người bị OSA, đôi khi họ thư giãn quá mức hoặc các cơ, mô mềm tại đường hầu họng quá nhiều khiến đường thở bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn. Kết quả là, lưu lượng khí bị giảm hoặc ngừng hoàn toàn vào đường thở trên và phổi, do đó cơ thể không nhận được oxy cần thiết để hoạt động.

TRIỆU CHỨNG “NGƯNG THỞ KHI NGỦ” LÀ GÌ?

Khi chúng ta ngủ, theo sinh lý cơ hô hấp sẽ thư giãn. Đối với những người bị OSA, đôi khi họ thư giãn quá mức hoặc các cơ, mô mềm tại đường hầu họng quá nhiều khiến đường thở bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn. Kết quả là, lưu lượng khí bị giảm hoặc ngừng hoàn toàn vào đường thở trên và phổi, do đó cơ thể không nhận được oxy cần thiết để hoạt động.

                      Điều gì xảy ra khi bạn bị ngừng thở khi ngủ?

1. Dòng khí bị tắc nghẽn

Cơn ngưng thở xảy ra do đó không có hoặc giảm dòng khí đi vào phổi hơn 10s khiến cho cơ thế thiếu oxy

2. Nhận Biết của não Bộ

Bộ não của bạn nhận thức và gửi tín hiệu đến cơ thể để tự đánh thức và hít thở, bạn hít một hơi và chìm vào giấc ngủ trở lại (vi thức giấc). Đôi khi bạn hít thở không vượt qua được ngưỡng tắt nghẽn, cơ thể sẽ đánh thức bạn tỉnh giấc để hít thở

3. Chu kỳ lặp lại

Nhưng cơn ngưng thở này có thể xảy ra hàng trăm lần một đêm và nhiều người bị Hội Chứng ngưng thở khi ngủ nhưng không biết nó đang xảy ra

Các triệu chứng khác của “ngưng thở khi ngủ” có thể bao gồm

    • Buồn ngủ ban ngày quá mứcKém tập trung
    • Nhức đầu buổi sáng
    • Tâm trạng chán nản
    • Đổ mồ hôi đêm
    • Tăng cân
    • Mệt mỏi
    • Hay quên
    • Rối loạn chức năng tình dục

Nếu bạn xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số này, điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ giấc ngủ và đề nghị kiểm tra giấc ngủ .

Tuy nhiên, các triệu chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn này có thể không liên quan đến chứng ngưng thở khi ngủ, vì vậy điều quan trọng là cần phải gặp chuyên gia y tế về giấc ngủ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác.

Các triệu chứng “Ngưng Thở Khi Ngủ ở trẻ em”

“Ngưng thở khi ngủ” cũng ảnh hưởng đến 1-4% 2 trẻ em, với các triệu chứng phổ biến bao gồm:

    • Thói quen ngủ ngáy (ảnh hưởng đến khoảng 3,2 – 12% trẻ em) 3
    • Thở ồn ào / tăng nhịp thở
    • Tạm dừng thở với ồn ào thở lại
    • Thở bằng miệng mãn tính
    • Các vấn đề về hành vi, chẳng hạn như hiếu động thái quá và hung hăng
    • Giấc ngủ không bình yên

Có một số yếu tố nguy cơ cũng có thể khiến trẻ em bị “ngưng thở khi ngủ”, bao gồm:

    • Adenotonsillar phì đại
    • Dị dạng sọ não
    • Hội chứng bẩm sinh (ví dụ: Down, Marfan, Pierre Robin Sequence, Achondroplasia)
    • Béo phì

Nếu quan sát thấy các triệu chứng “Ngưng Thở Khi Ngủ ở trẻ em”, điều quan trọng là phải giới thiệu trẻ đến bác sĩ chuyên khoa nhi và/hoặc đề nghị kiểm tra giấc ngủ để xác định xem trẻ có bị “ngưng thở khi ngủ” hay không?

HẬU QUẢ CỦA “NGƯNG THỞ KHI NGỦ” LÀ GÌ?

Ngưng thở khi ngủ làm giảm oxy và tăng carbon dioxide trong máu, đến một mức nhất định thì cơ thể phải cố gắng tìm cách để thở, gây ra vi thức giấc. Khi thức giấc, hệ thần kinh giao cảm tăng hoạt động, tăng tiết adrenalin, dẫn đến tăng nhịp tim và huyết áp để cố gắng bù đắp oxi cho các cơ quan. Nếu điều này xảy ra thường xuyên và lâu dài sẽ gây stress cho cơ thể, thay đổi nội tiết tố và dẫn đến các bệnh nguy hiểm.

Ngưng thở khi ngủ là một rối loạn giấc ngủ nghiêm trọng có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh mãn tính khác và đe dọa tính mạng.

Những người bị ngưng thở khi ngủ không được điều trị có thể có nhiều khả năng:

  • Buồn ngủ ban ngày quá mức
  • Kém tập trung, giảm năng suất làm việc
  • Bệnh tim mạch như suy tim, đột quỵ trong đêm
  • Tăng huyết áp, Đái tháo đường type 2
  • Tai nạn Giao Thông do buồn ngủ quá mức
Hậu quả của hội chứng ngưng thở khi ngủ

Do mối liên hệ giữa chứng ngưng thở khi ngủ, các bệnh mãng tính nghiêm trọng và các tình huống nguy hiểm, các nhà nghiên cứu đã tuyên bố rằng có thể có mối liên hệ giữa chứng ngưng thở khi ngủ và “tăng khả năng tử vong sớm”. Người bị OSA nặng có nguy cơ tử vong do bất kỳ nguyên nhân gì cao gấp 3 lần người không bị OSA.4

Tất nhiên, chúng tôi không nói điều này để làm ai sợ. Nhưng các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh, và chúng tôi thường xuyên được hỏi câu hỏi đó, do đó chúng tôi muốn mọi người biết mức độ nghiêm trọng của tình trạng này để họ biết cách điều trị hiệu quả có thể thay đổi cuộc sống tích cực như thế nào.

CHẨN ĐOÁN “HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ” NHƯ THẾ NÀO?

Hiện nay có 02 hình thức chẩn đoán “ngưng thở khi ngủ” bao gồm chẩn đoán tại phòng LAB (Sleep Lab- PSG) và chẩn đoán ngưng thở khi ngủ tại nhà (HST- Home sleep test)

“CHẨN ĐOÁN NGƯNG THỞ KHI NGỦ TẠI NHÀ” - Home sleep test (HST)

Chẩn đoán Ngưng Thở Khi Ngủ tại nhà là hình thức được tiến hành ngay tại nhà của khách hàng. Khách sẽ nhận thiết bị chẩn đoán mang về nhà, hoặc kỹ thuật viên mang đến nhà và được hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng thiết bị.

Buổi tối khi đi ngủ, khách hàng sẽ đeo máy và ngủ đến sáng hôm sau.

Dữ liệu ghi nhận được trên thiết bị sẽ được kỹ thuật viên thu thập cho kết quả phân tích trên phần mềm chuyên dụng

Chẩn đoán tại nhà (HST) có ưu điểm là chi phí thấp, thoải mái, và tiện lợi vì khách hàng ngủ ngay tại nhà của  mình nên sẽ dễ ngủ. Nhưng khách hàng phải tự thực hiện các thao tác của quá trình chẩn đoán.

Kết quả chẩn đoán từ hình thức này có thể dùng để chỉ định điều trị ngay, hoặc cần thực hiện tiếp một chẩn đoán sâu hơn nếu kết quả chưa rõ ràng.

Chẩn đoán tại nhà thường sử dụng thiết bị chẩn đoán thuộc cấp độ 2, 3, 4. Với ưu điểm là sự tiện lợi, dễ sử dụng, các bệnh viện, phòng khám giấc ngủ thường sử dụng các thiết bị này, ví dụ Apnealink plus/Apnealink Air (thiết bị cấp độ 3) của Resmed – Úc hoặc Nox T3/Nox T3s Của NoxMedical – Iceland (Thiết bị cấp độ 2)

Máy đo đa ký hô hấp Nox T3S
Đo đa ký hô hấp bằng máy đo Nox T3S tại nhà

“CHẨN ĐOÁN NGƯNG THỞ KHI NGỦ TẠI PHÒNG SLEEP LAB” - SLEEP LAB

Chẩn đoán được thực hiện tại các phòng chẩn đoán giấc ngủ của bệnh viện/phòng khám. 

Khách hàng phải liên hệ và đặt chỗ trước với phía bệnh viện hoặc các phòng khám giấc ngủ. Khách hàng sẽ phải ngủ qua đêm tại bệnh viện hoặc phòng khám giấc ngủ.

Trong đêm, kỹ thuật viên sẽ thực hiện các thao tác gắn máy và túc trực tại phòng giám sát trong suốt thời gian quá trình chẩn đoán diễn ra, nhằm theo dõi toàn bộ hoạt động khi ngủ của khách hàng. Kỹ thuật viên sẽ điều chỉnh thiết bị theo tình trạng của khách hàng hoặc khôi phục các bộ phận bị ngắt kết nối nhằm đạt được kết quả chính xác nhất cho quá trình chẩn đoán.

Kết quả chẩn đoán tại phòng Lab, còn được gọi là Đa ký giấc ngủ – Polysomnography (PSG), ngoài những kênh về hô hấp còn ghi nhận các kênh về điện não, điện cơ, điện tim… Do đó, kết quả đánh giá sẽ tổng quát và chính xác nhất, đặc biệt đối với những bệnh nhân có tình trạng bệnh phức tạp: rối loạn hơi thở, rối loạn cử động chân chu kỳ (PLMD), rối loạn nhịp hoạt động hàng ngày của cơ thể (CRD), chứng ngủ quá nhiều (hypersomnia), mất ngủ (Insomnia), độ sâu giấc ngủ và nhiều chứng rối loạn khác.

Chẩn đoán tại phòng Lab thường sử dụng thiết bị chẩn đoán cấp độ 1 hoặc 2, có khả năng đo được lên đến hơn 30 kênh. Để đạt được kết quả chính xác cũng như nhận diện được hàng loạt các rối loạn khác liên quan, các bệnh viện hoặc phòng khám giấc ngủ có thể sử dụng thiết bị loại này, như  Nox A1 – Iceland (54 kênh)

Đo đa ký giấc ngủ tại Sleep Lab SleepFi
Đo đa ký giấc ngủ tại Sleep Lab SleepFi

“ĐIỀU TRỊ NGƯNG THỞ KHI NGỦ”

Sau khi làm chẩn đoán “Ngưng Thở Khi Ngủ”, dựa vào chỉ số ngưng giảm thở khi ngủ (AHI_ Apnea-Hypopnea Index) sẽ xác định được bạn có bị “ngưng thở khi ngủ hay không”

AHI là chỉ số ngưng giảm thở

Tùy thuộc vào chỉ số “AHI” của bệnh nhân để xác định mức độ nặng nhẹ của bệnh nhân để có phương pháp điều trị thích hợp.

Các phương pháp điều trị “ngưng thở khi ngủ” bao gồm

Thay đổi hành vi (Changing behaviors)

Áp dụng cho bệnh nhân ở mức độ nhẹ như thay đổi tư thế, giảm cân…

Thiết bị răng hàm (Oral Application)

Một thiết bị răng miệng, thường được gọi là thiết bị định vị lại hàm dưới (MRD), có thể là một lựa chọn liệu pháp thứ hai và có thể được xem xét cho những bệnh nhân bị ngưng thở khi ngủ từ nhẹ đến trung bình. Nó là một thiết bị răng miệng có thể điều chỉnh được tùy chỉnh có sẵn từ nha sĩ để giữ hàm dưới ở vị trí phía trước trong khi ngủ. Sự nhô ra cơ học này mở rộng không gian phía sau lưỡi, gây căng thẳng lên các thành hầu để giảm sự sụp đổ của đường thở và giảm rung vòm miệng.

Phẫu Thuật (Surgery)


Uvulopalatopharyngoplastry (UPPP) là một thủ tục loại bỏ mô mềm ở phía sau cổ họng và vòm miệng của bạn cũng như mở rộng đường thở khi mở cổ họng.

UPPP đã được sử dụng rộng rãi để điều trị chứng ngáy ngủ hoặc OSA, nhưng không được khuyến cáo là lựa chọn điều trị đầu tiên 2 . Phẫu thuật này liên quan đến việc loại bỏ các amidan, mềm vòm miệng / lưỡi gà và có những rủi ro nhất định có liên quan đến 3 .(Nguồn: Tác dụng và tác dụng phụ của phẫu thuật đối với chứng ngủ ngáy và tắc nghẽn ngưng thở- Một tổng quan hệ thống (SLEEP, tập 32, số 1 năm 2009.)

Liệu pháp CPAP/Bilevel


Theo nghiên cứu của hiệp hội giấc ngủ Hoa Kỳ (ASSM) liệu pháp CPAP là tiêu chuẩn vàng trong điều trị Ngưng Thở Khi Ngủ

CPAP là gì?


CPAP là viết tắt của Continous Positive Airway Pressure, nghĩa là khí áp lực dương liên tục (hỗ trợ chiều hít vào)

Máy thở CPAP là máy tạo ra khí áp lực dương liên tục, dùng để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ

Máy thở CPAP là loại máy thở không xâm lấn. Nghĩa là bệnh nhân không phải đặt ống thở nội khí quản khi sử dụng. Điều này giúp bệnh nhân thoải mái hơn so với máy thở xâm lấn. May CPAP được sử dụng cho cá nhân điều trị tại nhà.

Cách Hoạt Động của CPAP


Khi nằm ngủ, các cơ quan sẽ được thư giãn để hồi phục. Khi đó các cơ vùng hầu họng cũng thư giãn. Tùy theo mỗi người, các cơ sẽ thư giãn với mức độ khác nhau. 

Nếu thư giãn quá mức, các cơ vùng hầu họng sẽ chùng xuống, làm xẹp và nghẹt đường hô hấp. Lúc đó cơ thể vẫn có cử động hô hấp, nhưng không khí không đi vào được trong phổi. Hiện tượng đó gọi là Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.

Máy thở CPAP tạo ra dòng khí áp lực dương, liên tục thổi vào đường hô hấp. Áp lực khí giúp nâng đỡ cơ vùng hầu họng, không cho cơ xẹp xuống. Do đó, đường thở luôn được mở thông suốt

Liệu pháp áp lực dương có thể được thực hiện theo một số chế độ: 

+ CPAP (Máy trợ thở áp lực dương liên tục): cung cấp không khí với một mức áp lực dương cố định

+ APAP: (Auto CPAP) – Tự động điều chỉnh mức áp lực dựa trên kiển thở của bệnh nhân. Điều này có thể đặt biệt phù hợp với những bệnh nhân ngưng thở khi ngủ liên quan đến REM, ngưng thở theo tư thế hoặc những người không đáp ứng liệu pháp CPAP tiêu chuẩn.

+ Bilevel: cung cấp áp lực cao hơn khi hít vào và áp lực thấp hơn khi thở ra giúp thoải mái hơn khi thở có thể hiệu quả đối với một số bệnh nhân không đáp ứng các phương pháp CPAP, APAP

Làm quen với máy CPAP


Khi mới biết mình bị “ngưng thở khi ngủ”và được kê đơn liệu pháp CPAP, bạn có thể cảm thấy choáng ngợp. Điều đó là bình thường. Nhưng điều quan trọng là đừng nản lòng với quá trình chẩn đoán và điều trị để bạn có thể làm những gì tốt nhất cho sức khỏe của mình

Nếu bạn được chẩn đoán mắc chứng ngưng thở khi ngủ, bác sĩ sẽ chỉ định bạn dùng CPAP với các chỉ định sau:

Thiết bị CPAP: khi bạn ngủ, CPAP sẽ cung cấp một luồng khí áp lực dương giữa cho đường thở của bạn không bị xẹp và tắc nghẽn. Máy kết nối với mặt nạ, ống dẫn và bộ làm ẩm. Chúng hoạt động cùng nhau để nhẹ nhàng đưa khí vào phổi khi bạn ngủ.

Thiết bị Bilevel: Làm quen với luồng khí ổn định, áp suất của CPAP hoặc APAP có thể là một thách thức. Bilevel có thể giúp bạn thở dễ dàng hơn. Nếu bạn đang gặp khó khắn với chiếc máy hiện tại của mình, hãy hỏi nhà cung cấp thiết bị của bạn xem bilevel có thể là một lựa chọn tốt cho bạn hay không. Hãy liên hệ với chúng tôi tại Sleepfi.vn

Tài liệu tham khảo:

  1. Benjafield, et. Estimation of the global prevalence and burden of obstructive sleep apnoea: a literature-based analysis. The Lancet Respiratory Medicine. doi:10.1016/s2213-2600(19)30198-5
  2. Brooks DM, Brooks LJ. Reevaluating norms for childhood obstructive sleep apnea. J Clin Sleep Med. 2019;15(11):1557–1558.
  3. Vincenza Castronovo, Marco Zucconi, et. Prevalence of habitual snoring and sleep-disordered breathing in preschool-aged children in an Italian community. The Journal of Pediatrics, Volume 142, Issue 4, 2003, Pages 377-382.
  4. Young T, Finn L, et. Sleep disordered breathing and mortality: eighteen-year follow-up of the Wisconsin sleep cohort. Sleep. 2008 Aug;31(8):1071-8. PMID: 18714778; PMCID: PMC2542952.

Leave a comment